I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ

1. Đặc điểm, tình hình

- Địa điểm trụ sở chính: Tổ dân phố Minh Phượng, thị trấn Nham Biền, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

- Số điện thoại liên hệ : 0963811725.

-Trang tin điện tử của nhà trường: http://mnttnhambienso2.pgdyendung.edu.vn

- Quá trình thành lập và phát triển: Trường mầm non Nham Sơn được thành lập năm 1984. Thời gian đầu thành lập, Trường mầm non Nham Sơn có 3 lớp đặt địa điểm tại 3 khu (Minh Phượng, Đông Hương, Kem) với 55 học sinh; có 1 CBQL và 03 giáo viên; cơ sở vật chất còn rất khó khăn, lớp học trật trội, bàn ghế không đúng quy cách. Thực hiện Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, năm 2011, Trường mầm non Nham Sơn được chuyển đổi từ loại hình trường bán công sang hoạt động theo loại hình trường công lập. Ngày 15/4/2020 trường MN Nham Sơn được đổi tên thành trường MNTT Nham Biền số 2

- Về cơ cấu tổ chức: Trư­­ờng mầm non TT Nham Biền số 2 có riêng Chi bộ đảng, tổ chức công đoàn và đoàn thanh niên; Trường chia thành 03 tổ (tổ mẫu giáo, tổ nhà trẻ và tổ văn phòng). Đội ngũ cán bộ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ. Tỷ lệ đảng viên chiếm 93,9% (31/33). Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, ham học hỏi, sáng tạo trong các giờ dạy và không ngừng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ. Đội ngũ cán bộ quản lý nhiệt tình, gương mẫu và năng động  trong công việc.

- Về cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất của nhà trư­ờng đã đư­ợc xây dựng khang trang theo 3 cụm, khu. Các phòng học, phòng chức năng, bếp ăn, công trình vệ sinh được xây dựng đủ diện tích theo chuẩn, sân chơi có đủ đồ chơi ngoài trời khuôn viên s­ư phạm được quy hoạch đảm bảo “Xanh – sạch – đẹp”. Trường được UBND tỉnh công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia sau 5 năm, đạt kiểm định chất lượng cấp độ 2 vào tháng 12/2020. Từ đó đã góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục trong nhà trường.

2. Chức năng, nhiệm vụ

- Trường là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo, hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường mầm non, cụ thể như sau:

- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình mầm non của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật.

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá.

- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.

- Thực hiện công tác kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo quy định.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC TRONG 5 NĂM (2015-2016 đến 2019-2020)

1.  Kết quả thực hiện nhiệm vụ

1.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục

         Nhà trường, chi bộ đảng đã tổ chức, triển khai việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ về phát triển giáo dục cho CBGV, NV học tập Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015-2020; tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động số 63-CT/TU ngày 8/8/2014 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết số 29/NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH TW Đảng ( khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Chào mừng Đại hội Đảng bộ thị trấn Nham Biền lần thứ nhất nhiệm kỳ 2020-2025; Đại hội đảng bộ huyện Yên Dũng lần thứ XXII nhiệm kỳ 2020-2025; Tổ chức CBGV, NV học tập Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị và Nghị quyết trung ương 4 khóa 12 của Ban chấp hành Trung ương. Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

       Đẩy mạnh có hiệu quả việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" gắn với việc thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo, đánh giá chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn giáo viên; xây dựng các phong trào thi đua và đặc biệt và chuyên đề "Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” tiếp tục củng cố chuyên đề “Giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non".

         1.2. Kết quả chất lượng giáo dục

1.2.1. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng

- 100% trẻ được khám sức khoẻ theo định kỳ 2 lần/năm, có sổ sức khoẻ theo dõi chi tiết ghi đầy đủ các nội dung theo quy định để theo dõi nắm bắt tình hình sức khoẻ, học tập, phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh để chăm sóc giáo dục trẻ đạt kết quả cao.

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối không có vụ ngộ độc thức ăn và tai nạn về tính mạng thân thể trẻ xảy ra.

- Nhà trường mua sắm 100% trẻ có đồ dùng vệ sinh cá nhân có ký hiệu riêng.

- Tỷ lệ sức khoẻ của trẻ ở kênh bình thường được nâng lên, kênh suy dinh dưỡng nhẹ và thấp còi độ 1 giảm và không có trẻ suy dinh dưỡng  nặng và thấp còi độ 2.

Nhà trẻ:

Nội dung

Chất lượng chăm soác, nuôi dưỡng qua các năm học (%)

So sánh năm 2020 với 2015

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

1. Số trẻ được cân

80

83

20

20

45

- Trẻ kênh bình thường

99

100

100

100

100

Giảm 1%

- Trẻ SDD thể nhẹ

1

0

0

0

0

 

- Trẻ có cân nặng cao hơn so với tuổi

0

0

 

0

0

 

2. Số trẻ được đo

80

83

20

20

45

 

-  Trẻ SDD thể thấp còi

5

0

0

0

0

 

3. Trẻ được khám SK

80

83

20

20

45

 

- Trẻ mắc bệnh

3,8

2,3

1,8

1,6

1,4

Giảm 2%

Mẫu giáo

Nội dung

Chất lượng chăm soác, nuôi dưỡng qua các năm học (%)

So sánh năm 2020 với 2015

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

1. Số trẻ được cân

252

292

343

335

349

- Trẻ kênh bình thường

97,6

98,2

98

98

98,3

 

- Trẻ SDD thể nhẹ

2,4

2,2

2,0

2,0

1,7

Giảm 0,9%

- Trẻ có cân nặng cao hơn so với tuổi

0

0

0

0

0

 

2. Số trẻ được đo

252

292

343

335

349

 

-  Trẻ SDD thể thấp còi

5,1

3,4

3,0

2,5

2,2

 

3. Trẻ được khám SK

252

292

343

335

349

 

- Trẻ mắc bệnh

1,5

1,1

1,1

0,9

0,7

Giảm 0,8%

1.2.2. Chất lượng giảng dạy

Lĩnh vực

Đánh giá chất lượng trẻ qua các năm học (%)

So sánh 2020 với 2015

2015-2016

(84trẻ)

2016-2017

(66 trẻ)

2017-2018

(118 trẻ)

2018-2019

(105 trẻ)

2019-2020

(119 trẻ)

Trẻ đạt mức 4

Trẻ đạt mức 3

Trẻ đạt mức 4

Trẻ đạt mức 3

Trẻ đạt mức 4

Trẻ đạt mức 3

Trẻ đạt mức 4

Trẻ đạt mức 3

Trẻ đạt mức 4

Trẻ đạt mức 3

Phát triển thể chất

95,2

4,8

97,5

2,5

98,1

1,9

99,1

0,9

99,4

0,6

Giảm 4%

Phát triển nhận thức

96,4

3,6

98,4

1,6

99,1

0,9

99,3

0,7

99,5

0,5

Giảm 3,1%

Phát triển ngôn ngữ

96,4

3,6

100

0

100

0

100

100

100

100

Giảm 3,6%

Phát triển tình cảm-XH – TM

94,0

0,6

98,4

1,6

99,1

0,9

99,2

0,8

99,2

0,8

Giảm 5,2%

 

- Chất lượng khảo sát đại trà độ tuổi: 4-5 tuổi, 3-4 tuổi và nhà trẻ (24-36 tháng) đạt yêu cầu  100% ở các lĩnh vực.

- Kết quả khảo sát trên trẻ hàng năm, được phòng GD&ĐT đánh giá đứng tốp đầu, tốp hai của huyện.

1.3. Phát triển mạng lưới trường, lớp và tăng cường CSVC

- Số lớp, số học sinh  huy động  ra lớp hàng năm

 

Năm học

Số lớp

So sánh 2020 với 2015

Tỷ lệ huy động ra nhà trẻ

So sánh 2020 với 2015

Tỷ lệ huy động ra mẫu giáo

So sánh 2020 với 2015

Ghi chú

2015-2016

12

Tăng 4 lớp

30%

Không  tăng, không giảm

100%

Không  tăng, không giảm

 

2016-2017

13

30,1%

100%

 

2017-2018

13

Đạt KH giao

100%

 

2018-2019

14

Đạt KH giao

100%

 

2019-2020

15

Đạt KH giao

100%

 

- 100% trẻ 5 tuổi được tuyền vào lớp 1 theo đúng kế hoạch.

- Công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi được triển khai tích cực, có hiệu quả. Chỉ đạo điều tra chính xác trẻ trong độ tuổi, tích cực huy động trẻ đến trường, huy động 100% trẻ 5 tuổi, 4 tuổi ra lớp. Các lớp 5 tuổi được bố trí riêng; ưu tiên bố trí phòng học, các phòng chức năng và thiết bị dạy học.

1.4. Về chất lượng đội ngũ và công tác chăm lo đầu tư phát triển đội ngũ

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên hằng năm được bố trí tăng cả về số lượng và tỷ lệ (năm 2020 tăng 03 đồng chí so với 2015). Nhà trường luôn quan tâm động viên, tạo điều kiện cho các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đi học nâng hệ, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đạt cao, năm 2020 tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt 100% (tăng  35% so với 2015). Trình độ đào tạo của đội ngũ qua các năm cụ thể như sau:

Năm học

TS CBGV-NV

Chia ra

Ghi chú

Đại học

Tỷ lệ

Cao đẳng

Tỷ lệ

Trung học

Tỷ lệ

2015-2016

29

18

62%

2

8,0%

9

36,0%

 

2016-2017

26

19

73,0%

0

0

7

27%

 

2017-2018

25

19

76%

0

0

6

24%

 

2018-2019

28

28

100

0

0

0

0

 

2019-2020

27

27

100

0

0

0

0

 

        - Công tác bồi dưỡng cho giáo viên thực hiện về đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tối đa tính cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Tổ chức bồi dưỡng để giáo viên nắm vững về đổi mới phương pháp dạy học. Bồi dưỡng để giáo viên nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng hoạt động theo chương trình đã quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bồi dưỡng về thiết kế bài giảng, soạn giáo án, tổ chức hội giảng vào các ngày lễ lớn, tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Căn cứ vào kết quả giảng dạy của giáo viên để đánh giá kết quả học tập của trẻ trong năm học.

- Tổ chức giáo viên học tập các văn bản chỉ đạo của ngành về thực hiện Chương trình giáo dục Mầm non mới “Lấy trẻ làm trung tâm” theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức giáo viên học tập, toạ đàm các buổi sinh hoạt chuyên môn hàng tháng về phương pháp đổi mới để giáo viên biết cách vận dụng vào các họat động giảng dạy có hiệu quả cao. Tổ chức cho giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên về kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, văn hóa, lịch sử địa phương theo chu kỳ.    

- Nhà trường cử 01 cán bộ, 01 giáo viên có năng lực về công nghệ thông tin, đi tập huấn tại Phòng GD&ĐT về trang Website để cập nhật, đăng bài lên trang Website hàng ngày, các thông tin, bản tin, bài viết có hiệu quả, được Hiệu trưởng duyệt đều được đưa lên trên trang Website của trường để làm tư liệu. Hằng năm được phòng GD&ĐT đánh giá cao về duy trì và đưa tin bài lên trang Website.

* Chất lượng đội ngũ qua các năm như sau:

Năm học

TS CBGV-NV

LĐTT

CSTĐ

cấp CS

CSTĐ

cấp tỉnh

Trong đó

Ghi chú

GVG tỉnh

GVG cơ sở

GVG cấp trường

2015-2016

29

20

03

01

03

08

8

 

2016-2017

26

   21

03

0

03

11

11

 

2017-2018

25

21

03

0

03

13

15

 

2018-2019

28

16

03

0

04

15

19

 

 

2019-2020

27

Đề nghị 25

Đề nghị 03

Đề nghị 01

0

14

19

 

- Xếp loại CBGV, NV cuối năm: Hàng năm nhà trường đã nghiêm túc triển khai công tác đánh giá xếp loại cán bộ quản lý giáo viên nhân viên đảm bảo, công bằng, dân chủ; đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá chuẩn giáo viên  theo Thông tư 26/2018 và đánh giá CBQL theo chuẩn hiệu trưởng theo Thông tư 25/2018 ngày 08/10/2018 của Bộ GD&ĐTđánh giá là 13 đồng chí, kết quả xếp loại 06 đồng chí xếp loại xuất sắc, loại khá là 06, có 02 đồng chí loại trung bình. Xây dựng và cụ thể hoá các tiêu chí đánh giá thi đua phù hợp. Thực hiện đánh giá xếp loại CBGV, NV hàng tháng, định kỳ và cả năm theo đúng quy định. Tỷ lệ giáo viên đạt khá tốt đạt từ 80-85% trong các năm cụ thể:

 

Năm học

TS CBGV-NV

Chia ra

Xuất sắc

Tỷ lệ

Khá

Tỷ lệ

TB

Tỷ lệ

2015-2016

29

8

27,6%

17

58,6%%

4

13,8%

2016-2017

26

8

30,8%

15

57,7%

3

11,5%

2017-2018

25

8

32%

13

52%

3

12%

2018-2019

28

9

32,1%

17

60,8%

2

7,1%

2019-2020

27

9

33,3%

15

55,5%

3

11,1%

1.5. Công tác xã hội hóa giáo dục

Năm học

Kết quả

2015-2016

- Cải tạo sân chơi GDPTVĐ trải cỏ nhân tạo trị giá 65 triệu đồng.UBND huyện hỗ trợ xây dựng vườn cổ tích trị giá 178 triệu đồng. Xây dựng nhà để đồ chơi ngoài trời khu Đông Hương trị giá 35 triệu đồng. Làm đồ dùng, đồ chơi ngoài trời, quét vôi ve, trang trí bảng biểu khuôn viên sư phạm trị giá 78 triệu đồng. Cải tạo khu vườn cổ tích cũ thành vườn rau sạch cho trẻ ăn hàng ngày trị giá 10 triệu đồng.

        - Ngoài ra nhà trường còn được nhận quà từ các nhà tài trợ: Như Công Ty Hòa Bình chế biến rác thải tặng 01 chiếc ti vi trị giá 17 triệu đồng; Công ty may Bình Dương tặng 137 chiếc áo rét cho các cháu trị giá tiền là 41.100.000 đồng. Đặc biệt nhà trường còn nhận được nhà tài trợ từ Hàn Quốc tài trợ thiết bị Phin năng lượng mặt trời và bình nóng lạnh trị giá số tiền là 270 triệu đồng .

2016-2017

UBND xã đầu tư, xây dựng 2 lớp học tại khu Kem, với số kinh phí  là 1 tỷ 600 triệu đồng; xây dựng vành lao cổng trường tại khu Trung tâm hết 300 triệu đồng; Sửa 1 lớp học với kinh phí là 45 triệu đống; Ban đại diện cha mẹ học sinh huy động phụ huynh hỗ trợ kinh phí sửa bếp ăn tại khu Kem với kinh phí là 22 triệu đồng;  Phụ huynh thôn Đông Hương xây dựng bếp mới kinh phí hết 87 triệu đồng; Công ty hòa bình hỗ trợ 10 triệu đồng; làm chống thấm trần kinh phí hết 22 triệu 300 nghìn đồng; mua sắm 80 bộ bàn ghế với kinh phí 12 triệu đồng; mua 12 giá đựng đồ dùng cho trẻ với số kinh phí 13 triệu 500 nghìn đồng. Mua cỏ nhân tạo làm sân chơi GDPTVĐ 2 sân (Khu Kem và Đông Hương) với kinh phí là 50 triệu 200 nghìn đồng. Ban đại diện cha mẹ học sinh khu Trung tâm huy động đóng  04 giá góc thiên nhiên cho trẻ hoạt động với kinh phí là 2 triệu đồng.

2017-2018

    - Làm tốt công tác tham mưu với địa phương: Năm học 2017 - 2018 UBND huyện hỗ trợ kinh phí sửa chữa 04 lớp học và 01 công trình vệ sinh; với số kinh phí 377 triệu đồng. Ban đại diện cha mẹ học sinh cùng phụ huynh học sinh toàn xã hỗ trợ kinh phí xây dựng bếp ăn tại khu Đông hương, mua bình xốp trở cơm cho 2 khu lẻ, với kinh phí là 32 triệu đồng; mua bình xốp trở cơm cho 2 khu lẻ kinh phí là 2 triệu đồng.

    - Mua sắm đồ dùng phục vụ cho trẻ là 102.000đồng.

    Nhà trường đã thực hiện quản lý, bảo quản, sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo an toàn, đầu tư mua sắm 01 máy tính xách tay, 01 máy in trị giá 14 triệu đồng; mua bổnsung bàn ghế cho các lớp là 150 bộ, bảng biểu tuyên truyền, xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp theo hướng “Lấy trẻ làm trung tâm”, mua cỏ nhân tạo khu trung tâm, xây dựng khu vui chơi cho trẻ, 01 bộ đồ chơi khu Đông Hương, tổng kinh phí hết 240 triệu đồng; mua 01 tủ nấu cơm, 3 tủ xấy bát, 01 bộ đồ chơi ngoài trời với tổng kinh phí 250 triệu đồng.

2018-2019

- Được sự quan tâm của các cấp: Năm học 2018-2019 được UBND huyện hỗ trợ kinh phí sửa chữa CSVC, làm mái vòm sân chơi cho trẻ tổng kinh phí là 197.800.000 đồng; Mua thiết bị đồ dùng, đồ chơi là 250 triệu đồng; Mua sắm thiết bị dạy học là 200 triệu đồng. Ngoài ra nhà trường còn nhận được nguồn huy động từ các nhà hảo tâm, các bậc phụ huynh học sinh hỗ trợ kinh phí là 32 triệu đồng để cải tạo môi trường ngoài lớp học cho trẻ hoạt động, đảm bảo theo chuyên đề “Xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm”.

+ UBND xã đâng đầu tư xây dựng 8 phòng học kiên cố tại khu trung tâm trị giá hơn 7 tỷ đồng để cho trẻ đảm bảo tỷ lệ trẻ trên lớp theo Điều lệ trường mầm non. Nhà trường đã đưa vào sử dụng vào tháng 9/2019.

2019-2020

- Nguồn huy động từ các nhà hảo tâm, các bậc phụ huynh học sinh để tu sửa, cải tạo môi trường của cả 3 khu: Khu trung tâm 43.000.000; khu Đông Hương 13.000.000đồng; khu Kem 10.200.000đồng; Kinh phí huyện hỗ trợ mua sắm đồ dùng, trang thiết bị là 150 triệu; Hỗ trợ kinh phí sửa chữa là 200 triệu đồng.

1.6. Đổi mới công tác quản lý, cái cách hành chính

- Tích cực tham mưu với các cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc huy động các lực lượng xã hội tham gia vào công tác GD&ĐT; huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non; đặc biệt là phối hợp với các ngành trong việc huy động các nguồn lực triển khai thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

-  Phối hợp với các ngành ở địa phương làm tốt công tác tuyên truyền về vị trí, vai trò của giáo dục mầm non; tổ chức triển khai có hiệu quả công tác phổ cập giáo dục mầm non nói chung, phổ cập trẻ 5 tuổi nói riêng. Tham mưu với Đảng uỷ, HĐND, UBND và các ban ngành trong thôn, xã tạo điều kiện giúp đỡ huy động mọi nguồn vốn tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi cho trẻ. Duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia xây dựng, lộ trình kế hoạch theo giai đoan với địa phương và cấp có thẩm quyền đầu tư xây dựng thêm phòng học để quy tụ của những lớp học khu lẻ vào khu trung tâm, để từng bước cập với trường chuẩn cấp độ 2.

1.7. Các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn của nhà trường

 - Cán bộ giáo viên có tinh thần trách nhiệm, có ý thức cao trong việc tham gia nghiên cứu viết đề tài sáng kiến khoa học. Số sáng kiến được hội đồng khoa học các cấp đánh giá đạt kết quả cao, cụ thể:

Năm

Sáng kiến HĐKH tỉnh công nhận

Sáng kiến HĐKH huyện  công nhận

Sáng kiến HĐKH cấp trường công nhận

2015-2016

01

3

9

2016-2017

03

03

13

2017-2018

03

03

15

2018-2019

0

04

19

2019-2020

Đề nghị 01

14

19

      - Nhà trường tổ chức các buổi hội thảo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hàng tháng. cụ thể: tổ chức 5 buổi hội thảo “Hội  thảo về “Nghệ thuật thu hút trẻ” Hội thảo về” Soạn giáo án hay” Hội thảo “Trang trí lớp” Hội thảo “ Ứng sử các tình huống sư phạm” Hội thảo về VSATTP. Tổ chức các hội thi, nhà trường cụ thể cho từng tháng. “Thi trang trí nhóm lớp; thi đồ dùng, đồ chơi tự làm hàng tháng. Hội giảng chào mừng ngày lễ, Thi giáo viên giỏi cấp trường, thi làm đồ dùng dạy học hàng tháng. Trong thời gian dịch bệnh covit-19 nhà trường tổ chức thi theo nhóm, lớp.

1.8. Các phong trào nổi bật khác

- Đẩy mạnh có hiệu quả việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" gắn với việc thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo, chuẩn nghề nghiệp giáo viên; thực hiện tốt cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; "Mỗi đồng nghiệp giúp đỡ một đồng nghiệp cùng tiến bộ" và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Xây dựng "Vườn rau sạch của bé" và đặc biệt là chuyên đề "Giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non". Năm học 2015-2016 được CBQL, GV nòng cốt bậc học mầm non của tỉnh Bắc Giang về thăm quan mô hình khuôn viên sư phạm trong và ngoài nhà trường.

 - Công tác chuyên đề của ngành, hằng năm nhà trường đều được chọn là địa điểm để dạy chuyên đề cho CBGV mầm non toàn huyện đến dự. Kết quả được phòng GD&ĐT đánh giá rất cao.

- Hàng năm, tham dự thi đồ dùng cấp huyện đều đạt giải A, năm học 2015 - 2016 được phòng GD&ĐT chọn đồ dùng đi dự thi cấp tỉnh đạt giải nhì. Năm học 2016 - 2017 dự thi đồ dùng cấp huyện đạt giải A. Năm học 2017 - 2018 tham gia dự thi xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm đạt giải A của huyện. Năm học 2018 - 2019 dự thi xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cấp huyện đạt giải nhất. Năm học 2019 - 2020 trường được Phòng GD&ĐT đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

- Tổ chức các cuộc thi trong năm cấp trường như Hội thi “ Bé khỏe, bé ngoan”; Hội thi “Bé hát dân ca, bé với trò chơi giân gian”; Hội thi “Ngày hội thể dục, thể thao của bé”. Năm học 2018-2019 nhà trường tổ chức “Ngày hội trải nghiệm cho bé”; Mừng sinh nhật cho trẻ theo các nhóm, lớp; Giao lưu cùng bé yêu. Các hội thi, nhằm tuyên truyên và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong và ngoài nhà trường. Tạo sự thu hút, đầu tư của các cấp, các ngành, cộng động và các bậc phụ huynh cùng tham gia, xây dựng phong trào. Trong năm học 2019-2020 trường có nhiều hoạt động tổ chức đa dạng, phong phú. Trong thời điểm có dịch bệnh covit-19 bùng phát, nhà trường chỉ đạo các hoạt động theo nhiều hình thức phù hợp với thực tế của lớp, trường, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non xã nhà ngày một tăng tiến.

2. Những biện pháp đã thực hiện để đạt được kết quả

- Nhà trường đã tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương có kế hoạch xây dựng và chỉ đạo việc thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ về phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non ở địa phương cho phù hợp.

- Cấp ủy chi bộ nhà trường đã xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm của năm học ra Nghị quyết chỉ đạo nhà trường thực hiện vượt mức các chỉ tiêu năm học đã đề ra.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bằng nhiều hình thức. Tạo điều kiện cho giáo viên đi học nâng chuẩn góp phần nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, chính trị. Hằng năm, tổ chức cho cán bộ giáo viên, nhân viên đi thăm quan học tập kinh nghiệm tại các trường trọng điểm trong và ngoài tỉnh. Nêu cao tinh thần và ý thức tự học tự rèn trong mỗi CBGV, nhân viên. Tổ chức tốt các hội thi, ngày hội, ngày lễ cho cô và trẻ trang trọng, hấp dẫn.

- Thường xuyên quan tâm xây dựng nội bộ nhà trường đoàn kết và nhất trí, một tập thể lành mạnh tạo điều kiện thúc đẩy các hoạt động nhà trường không ngừng đi lên.

- Duy trì, củng cố phát triển hệ thống các tổ chức đoàn thể trong nhà trường như: Chi bộ Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, phụ nữ, tổ chuyên môn, ban đại diện hội cha mẹ học sinh. Phối hợp chặt chẽ các tổ chức đoàn thể trong nhà trường cùng thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

- Làm tốt công tác giáo dục, tuyên truyền về sự cần thiết và tầm quan trọng của giáo dục mầm non trong việc hình thành nhân cách con người. Tuyên truyền hướng dẫn về kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ tới các bậc phụ huynh, tạo ra phong trào toàn dân tham gia chăm sóc giáo dục trẻ.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong và ngoài nhà trường, để huy động nguồn vốn để phát triển giáo dục mầm non xã nhà.

   - Nâng cao hiệu quả giáo dục tư tưởng cho đội ngũ giáo viên, xây dựng Kế hoạch hàng tháng cụ thể triển khai tới từng giáo viên thực hiện.

- Nhà trường triển khai Kế hoạch phát triển giáo dục tới giáo viên, Ban đại diện cha mẹ học sinh cũng như trong các buổi họp phụ huynh đầu năm học để các bậc phụ huynh nắm được, bàn bạc và cùng nhà trường thống nhất đưa vào kế hoạch để thực hiện có hiệu quả cao.

- Tiếp tục tổ chức các hoạt động theo công văn chỉ đạo của cấp trên và duy trì các hoạt động hằng ngày đạt kết quả cao.

3. Thực  hiện chủ trương, chính sách của Đảng,  pháp luật của Nhà nước.

- Công đoàn phối hợp với nhà trường tổ chức tuyên truyền các chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành mới ban hành đến nhà giáo và lao động kịp thời, các văn bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên, quy định đạo đức nhà giáo, tham gia xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. Chỉ đạo Ban TTND trường học thực hiện tốt chức năng giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách đối với CBGV tập trung vào các nội dung như: Tiền lương, tiền thưởng, chế độ phụ cấp, bảo hiểm, hợp đồng lao động…

- 100% CBGV thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. Không có CBGV, NV vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội.

- Việc thực hiện Quy chế dân chủ tại đơn vị được thực hiện tốt 3 công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGD ĐT ngày 28/12/2017.

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể

4.1. Công tác xây dựng Đảng

- Chi bộ luôn nêu cao vai trò lãnh đạo toàn diện, thường xuyên có Nghị quyết chỉ đạo sát các hoạt động của đơn vị.

- Tổ chức học tập đầy đủ Nghị quyết, chỉ thị của các cấp uỷ Đảng, Nghiên cứu học tập điều lệ Đảng, không vi phạm vào những điều Đảng viên không được làm.

- Mỗi cán bộ đảng viên luôn tiên phong gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động, mọi phong trào, làm nòng cốt vững chắc và chỗ dựa tin tưởng của quần chúng.

- 100% cán bộ đảng viên đều hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ, tiếp tục duy trì Chi bộ trong sạch vững mạnh, thực hiện tốt công tác phát triển đảng viên hàng năm, chi bộ nhà trường đã làm tốt công tác xây dựng Đảng. Đến nay, chi bộ nhà trường đã có 28/28 Đảng viên. 100% Đảng viên trong Chi bộ đạt đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Trong năm học kết nạp được 02 đảng viên mới. 10 năm liên tục chi bộ đạt danh hiệu “Chi bộ trong sạch vững mạnh”.

4.2. Công tác xây dựng đoàn thể

- Chi bộ nhà trường chỉ đạo tốt các tổ chức đoàn thể thực hiện theo quy chế và phối hợp chặt chẽ với ban giám hiệu cùng thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường. Các tổ chức đoàn thể như: Công đoàn, chi hội phụ nữ, chi đoàn thanh niên Tổ chức sinh hoạt với các nội dung thiết thực phù hợp và phấn đấu theo quy chế chung của nhà trường, xây dựng các đoàn thể vững mạnh xuất sắc liên tục.

- Nhiều năm liên tục, công đoàn đạt danh hiệu “Công đoàn vững mạnh và vững mạnh xuất sắc”. Được Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng Bằng khen; Năm học 2018-2018 được Liên đoàn lao động tỉnh Bắc Giang tặng cờ thị đua.

- Chi đoàn thanh niên đạt danh hiệu: Vững mạnh xuất sắc 5 năm liền.

5. Công tác chăm lo, đời sống cán bộ giáo viên

- Hằng năm, nhà trường thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên, nhân viên. Các chế độ phụ cấp ưu đãi và các quyền lợi khác….kịp thời như: Tham gia bảo hiểm y tế, nâng lương thường xuyên; nâng lương trước thời hạn đối với CBGV, NV có thành tích xuất sắc; chế độ nghỉ thai sản, ốm đau được chi chả theo quy định hiện hành.

- Nhà trường phối hợp công đoàn, xây dựng đựơc quỹ tương trợ đời sống để giúp đỡ nhau tổng số quỹ tương trợ là 19 triệu 1 trăm nghìn đồng.

- Chính quyền phối hợp công đoàn tổ chức cho CBQL, GV, NV khám sức khoẻ định kỳ 1 lần/năm để nắm bắt tình hình, phân công công việc cho phù hợp.

- Làm tốt công tác thăm hỏi động viên kịp thời CBGV, NV có hoàn cảnh khó khăn, ốm đau bằng cả về vật chất và tinh thần để CBGV, NV phấn khởi yên tâm công tác.

- Ngoài ra, nhà trường còn phối hợp với công đoàn, thăm hỏi tặng quà nhà giáo nhân dịp kỳ niệm 20/10; 20/11; 8/3, mỗi xuất quà trị giá từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng; thăm tặng quà CBGV nghỉ hưu vào 20/11 hàng năm với gói quà trị giá là 150 nghìn đồng. Năm học 2018-2019 huy động nguồn từ CBGV để tặng quà cho 6 gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong xã tổng kinh phí 1.800.000đồng.

Năm học 2019 - 2020 kinh phí nguồn vận động từ CBGV, NV theo các Chương trình của UBND huyện, UBND thị trấn. Tổng kinh phí là 11.200.000 đồng.

6. Công tác xã hội từ thiện

Hằng năm, tham gia tích cực vào các phong trào và các hoạt động nhân đạo từ thiện do các cấp phát động. Với tinh thần tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách trong các năm học vừa qua; BCH công đoàn cơ sở làm tốt công tác vận động chị em ủng hộ các loại quỹ, cụ thể như: Ủng hộ quỹ nhân đạo; Ủng hộ quỹ bảo trợ trẻ em; Ủng hộ quỹ vì người nghèo; Ủng hộ quỹ khuyến học; Ủng hộ quỹ chữ thập đỏ; Ủng hộ quỹ trẻ tàn tật, mồ côi; Ủng hộ quỹ phòng chống bão lụt thiên tai; Ủng hộ quỹ chất độc da cam với tổng số tiền trên 20 triệu đồng.

            III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG.

1.  Danh hiệu thi đua

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm, cơ quan công nhận

2016

Tập thể lao động xuất sắc năm học 2015-2016

Số: 1239/QĐ-UBND, ngày 8/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.

2017

Tập thể lao động xuất sắc năm học 2016-2017

Số: 1365/QĐ-UBND, ngày 8/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang

2018

Tập thể lao động xuất sắc năm học 2017-2018

Số: 3912/QĐ-UBND, ngày 07/08/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang

2019

Tập thể lao động tiên tiến năm học 2019-2020

Số: 4247/QĐ-UBND ngày 19/7/2019 của Chủ tịch UBND huyện khen

        2. Hình thức khen thưởng

Năm

Hình thức

Số, ngày, tháng, năm, cơ quan công nhận

2015

Bộ GD&ĐT tặng bằng khen năm học 2014-2015

Số: 6172/QĐ-BGDĐT, ngày 24/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2016

Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015 – 2016.

Số:1852/QĐ-TTg, ngày 26/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

2017

Được Bộ GD&ĐT tặng cờ thi đua năm học 2016-2017

Số: 2768/QĐ-BGDĐT, ngày 15/8/2017 của Bộ GD&ĐT.

2018

Được Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang tặng Cờ thi đua năm học 2017-2018

Số: 455/QĐ-UBND, ngày 02/08/2018 của UBND tỉnh

2020

Được Hội khuyến học huyện tặng giấy khen hoàn thành tốt tiêu chí “Xây dựng môi trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016 - 2020

Số 28/KH-HKH ngày 13/7/2020 của Phó chủ tịch Hội khuyến học huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.